Hướng dẫn cài đặt ISA Server 2006 bằng phương pháp thực hành trực tiếp.
http://www.microsoft.com/isaserver/configtraining.swf
(sưu tầm)
Hiển thị các bài đăng có nhãn Security. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Security. Hiển thị tất cả bài đăng
21/11/06
19/11/06
Cách cất giấu (ẩn) ổ cứng an toàn
Nếu trong ổ cứng của bạn chứa nhiều dữ liệu quan trọng và bạn không muốn bất cứ cặp mắt tò mò nào để ý và truy cập vào đó. Mọi việc sẽ trở nên thật là đơn giản với chỉ một vài thao tác nhỏ sau đây bạn có thể ung dung dạo chơi đâu đó mà không lo ai có thể dùng ổ cứng của bạn để tiến hành vài “thí nghiệm” không đáng có và bạn không muốn trở thành nạn nhân bi đát? Sau khi đọc xong bài viết này bạn thử làm xem sao, thật là ngạc nhiên vì ổ cứng của bạn sẽ không xuất hiện trong My computer và Explorer (chiêu này chỉ dùng cho Windows XP, NT và 2000).
Nếu bạn muốn truy cập vào ổ đó từ tài khoản người dùng của bạn, hãy tạo một shortcut trên nền decktop trước khi làm, và khi đã được giấu, bạn có thể vẫn truy cập được bằng cách vào Start/run gõ chữ cái mang tên ổ và dấu hai chấm phía sau, ví dụ: “D:” nội dung của folder chứa trong ổ D sẽ hiện ra. Bạn có thể lựa chọn 2 chiêu sau:
1. Cách thứ nhất
Nếu bạn xài Win XP, bạn có thể sử dụng phần mềm TweakUI power toy của Microsoft. Tải tại địa chỉ: http://www.microsoft.com/windowsxp/downloads/powertoys/xppowertoys.mspx.

Sau đó vào Start/Run và gõ: tweakui. Vào My Computer/Drives và bỏ dấu kiểm trước các ổ cần giấu, nhấp "Apply" hoặc OK khi xong việc.
2. Cách thứ hai
Đối với Win NT, 2000, và XP bạn có thể biên tập khóa Registry như sau: (nhớ backup lại toàn bộ Registry)
Mở Registry Editor (vào Start/run và gõ: regedit), vào:
HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies
Nhấp vào "Explorer". Nhấp đúp vào khóa “Nodrives” tại cột phía bên phải, nếu không tìm thấy khóa “Nodrives” bạn có thể tạo một key mới cũng tại cột phía bên phải bằng cách nhấp chuột phải và chọn: "New/DWORD Value" sau đó đặt tên cho khóa là “Nodrives”. Bạn sẽ thấy chuỗi giá trị: "0000 00 00 00 00" và đây chính là nơi diễn ra công việc đầy thú vị. Bốn cặp đôi mang giá trị các con số “0” (sau chuỗi “0000”) là nơi bạn tiến hành nhập các giá trị cho chúng, đừng nghĩ mọi việc phức tạp quá nhé. Bây giờ công việc mới thực sự bắt đầu:
Cặp đôi thức nhất là giá trị của các ổ A-H, cặp thứ hai là I-P, cặp thứ ba là Q-X và cuối cùng là Y-Z
Các giá trị của mỗi ổ được thể hiện như sau:
1 - A I Q Y
2 - B J R Z
4 - C K S
8 - D L T
16 - E M U
32 - F N V
64 - G O W
80 - H P X
Nếu muốn giấu ổ D, tại cặp số “00” đầu tiên bạn nhập giá trị là “08”; ổ K là “04” tại cặp thứ hai. Nếu muốn ẩn nhiều ổ tại một cột thì chỉ cần nhập giá trị là “24” (D+E = 8+16 = 24) và giá trị cặp đầu tiên phải là “24”. Xong việc bạn save lại công trình của mình và thoát ra ngoài. Và bây giờ bạn có thể yên tâm nghỉ ngơi và không ai có thể tìm ra được công việc riêng của bạn. Chúc thật vui vẻ.
(sưu tầm)
Nếu bạn muốn truy cập vào ổ đó từ tài khoản người dùng của bạn, hãy tạo một shortcut trên nền decktop trước khi làm, và khi đã được giấu, bạn có thể vẫn truy cập được bằng cách vào Start/run gõ chữ cái mang tên ổ và dấu hai chấm phía sau, ví dụ: “D:” nội dung của folder chứa trong ổ D sẽ hiện ra. Bạn có thể lựa chọn 2 chiêu sau:
1. Cách thứ nhất
Nếu bạn xài Win XP, bạn có thể sử dụng phần mềm TweakUI power toy của Microsoft. Tải tại địa chỉ: http://www.microsoft.com/windowsxp/downloads/powertoys/xppowertoys.mspx.
Sau đó vào Start/Run và gõ: tweakui. Vào My Computer/Drives và bỏ dấu kiểm trước các ổ cần giấu, nhấp "Apply" hoặc OK khi xong việc.
2. Cách thứ hai
Đối với Win NT, 2000, và XP bạn có thể biên tập khóa Registry như sau: (nhớ backup lại toàn bộ Registry)
Mở Registry Editor (vào Start/run và gõ: regedit), vào:
HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies
Nhấp vào "Explorer". Nhấp đúp vào khóa “Nodrives” tại cột phía bên phải, nếu không tìm thấy khóa “Nodrives” bạn có thể tạo một key mới cũng tại cột phía bên phải bằng cách nhấp chuột phải và chọn: "New/DWORD Value" sau đó đặt tên cho khóa là “Nodrives”. Bạn sẽ thấy chuỗi giá trị: "0000 00 00 00 00" và đây chính là nơi diễn ra công việc đầy thú vị. Bốn cặp đôi mang giá trị các con số “0” (sau chuỗi “0000”) là nơi bạn tiến hành nhập các giá trị cho chúng, đừng nghĩ mọi việc phức tạp quá nhé. Bây giờ công việc mới thực sự bắt đầu:
Cặp đôi thức nhất là giá trị của các ổ A-H, cặp thứ hai là I-P, cặp thứ ba là Q-X và cuối cùng là Y-Z
Các giá trị của mỗi ổ được thể hiện như sau:
2 - B J R Z
4 - C K S
8 - D L T
16 - E M U
32 - F N V
64 - G O W
80 - H P X
Nếu muốn giấu ổ D, tại cặp số “00” đầu tiên bạn nhập giá trị là “08”; ổ K là “04” tại cặp thứ hai. Nếu muốn ẩn nhiều ổ tại một cột thì chỉ cần nhập giá trị là “24” (D+E = 8+16 = 24) và giá trị cặp đầu tiên phải là “24”. Xong việc bạn save lại công trình của mình và thoát ra ngoài. Và bây giờ bạn có thể yên tâm nghỉ ngơi và không ai có thể tìm ra được công việc riêng của bạn. Chúc thật vui vẻ.
(sưu tầm)
17/11/06
10 phần mềm diệt virus tốt nhất 2006
Trang Web uy tín TopTenREVIEWS đã đưa ra danh sách 10 phần mềm diệt virus hiệu quả nhất năm 2006, theo đó chương trình BitDefender dẫn đầu bảng xếp hạng bỏ xa những đối thủ truyền thống như McAfee (thứ 6) và Norton AntiVirus (thứ 7).

Kết quả này được đưa ra dựa trên một loạt những tiêu chí đánh giá nghiêm ngặt mà một chương trình tốt cần có để phục vụ khách hàng như tính hiệu quả, tính tương thích hệ điều hành, tốc độ, hỗ trợ sau bán hàng …
Một chương trình diệt virus chỉ có thể được gọi là hiệu quả khi nó vừa dễ sử dụng vừa đơn giản trong cài đặt. Chương trình đó phải nhanh chóng nhận diện và vô hiệu hoá những nguy hiểm từ phía virus trước khi chúng có thể tác động tới hệ thống cũng như quét sạch hay cô lập hiệu quả những file lây nhiễm. Không nên coi nhẹ các báo cáo sau mỗi lần quét cùng những trợ giúp từ phía nhà cung cấp bởi bạn sẽ luôn được cập nhật về các tính năng mới của phần mềm.
Sau đây là một số đặc điểm mà các chuyên gia thường hay tính đến khi đánh giá một phần mềm diệt virus:
Dễ sử dụng: một chương trình diệt virus luôn luôn phải dễ hiểu cho người dùng cho dù người đó có là chuyên gia về máy tính hay không.
Nhận dạng virus và sâu hiệu quả: một sản phẩm diệt virus tốt luôn phát hiện và ngăn chặn sự lây nhiễm virus nhanh chóng cho dù là ở trong hệ thống, email hay các ứng dụng web...
Tiêu diệt và cô lập các file bị lây nhiễm hiệu quả: một phần mềm diệt virus được coi là đáng tin cậy thông qua việc làm sạch, xóa hay cách ly các file bị lây nhiễm hợp lý – ngăn sự lây nhiễm trong ổ cứng hoặc trong mạng.
Báo cáo: chương trình diệt virus nên đưa ra thông báo ngay khi phát hiện tác nhân gây hại một cách đơn giản - những gì phát hiện được và cách xử lý với file bị lây nhiễm.
Nhiều tính năng: điều này làm cho khả năng chống virus của chương trình hoàn thiện hơn. Một chương trình tốt phải có khả năng xử lý từ việc quét cơ bản thời gian thực (basic real-time scan) đến bảo vệ nâng cao và khóa script.. càng nhiều tính năng máy tính của bạn càng an toàn.
Dễ cài đặt: chương trình phải thuận tiện trong việc cài đặt, nhanh chóng đi từ khởi điểm cho đến việc quét chỉ sau vài cú nhấp chuột.
Danh sách 10 phần mềm diệt virus tốt nhất:
1. BitDefender
2. Kaspersky
3. F-Secure Anti-virus
4. PC-cillin
5. ESET Nod32
6 .McAfee VirusScan
7. Norton AntiVirus
8. AVG AntiVirus
9. eTrust EZ AntiVirus
10.Norman Virus Control
(Theo VTV)
Kết quả này được đưa ra dựa trên một loạt những tiêu chí đánh giá nghiêm ngặt mà một chương trình tốt cần có để phục vụ khách hàng như tính hiệu quả, tính tương thích hệ điều hành, tốc độ, hỗ trợ sau bán hàng …
Một chương trình diệt virus chỉ có thể được gọi là hiệu quả khi nó vừa dễ sử dụng vừa đơn giản trong cài đặt. Chương trình đó phải nhanh chóng nhận diện và vô hiệu hoá những nguy hiểm từ phía virus trước khi chúng có thể tác động tới hệ thống cũng như quét sạch hay cô lập hiệu quả những file lây nhiễm. Không nên coi nhẹ các báo cáo sau mỗi lần quét cùng những trợ giúp từ phía nhà cung cấp bởi bạn sẽ luôn được cập nhật về các tính năng mới của phần mềm.
Sau đây là một số đặc điểm mà các chuyên gia thường hay tính đến khi đánh giá một phần mềm diệt virus:
Dễ sử dụng: một chương trình diệt virus luôn luôn phải dễ hiểu cho người dùng cho dù người đó có là chuyên gia về máy tính hay không.
Nhận dạng virus và sâu hiệu quả: một sản phẩm diệt virus tốt luôn phát hiện và ngăn chặn sự lây nhiễm virus nhanh chóng cho dù là ở trong hệ thống, email hay các ứng dụng web...
Tiêu diệt và cô lập các file bị lây nhiễm hiệu quả: một phần mềm diệt virus được coi là đáng tin cậy thông qua việc làm sạch, xóa hay cách ly các file bị lây nhiễm hợp lý – ngăn sự lây nhiễm trong ổ cứng hoặc trong mạng.
Báo cáo: chương trình diệt virus nên đưa ra thông báo ngay khi phát hiện tác nhân gây hại một cách đơn giản - những gì phát hiện được và cách xử lý với file bị lây nhiễm.
Nhiều tính năng: điều này làm cho khả năng chống virus của chương trình hoàn thiện hơn. Một chương trình tốt phải có khả năng xử lý từ việc quét cơ bản thời gian thực (basic real-time scan) đến bảo vệ nâng cao và khóa script.. càng nhiều tính năng máy tính của bạn càng an toàn.
Dễ cài đặt: chương trình phải thuận tiện trong việc cài đặt, nhanh chóng đi từ khởi điểm cho đến việc quét chỉ sau vài cú nhấp chuột.
Danh sách 10 phần mềm diệt virus tốt nhất:
1. BitDefender
2. Kaspersky
3. F-Secure Anti-virus
4. PC-cillin
5. ESET Nod32
6 .McAfee VirusScan
7. Norton AntiVirus
8. AVG AntiVirus
9. eTrust EZ AntiVirus
10.Norman Virus Control
(Theo VTV)
16/11/06
Phát hiện thêm một lỗi bảo mật Wi-Fi
Các chuyên gia bảo mật vừa phát hiện một lỗi bảo mật rất nghiêm trọng trong trình điều khiển thiết bị không dây D-Link DWL-G132 Wi-Fi Adapter.
Thông tin từ dự án “Tháng các lỗi bảo mật nhân” của H.D. Moore cho biết lỗi này có thể bị tin tặc lợi dụng để gây ra sự cố tràn bộ nhớ đệm giúp chúng đoạt quyền thực thi mã trên các hệ thống có cài đặt phần mềm trình điều khiển mắc lỗi.
Lỗi bảo mật D-Link khá giống với lỗi bảo mật được phát hiện trong trình điều khiển thiết bị kết nối không dây Wi-Fi của Apple Computer và Broadcom.
H.D. Moore cho biết lỗi bảo mật nói trên đã được khắc phục trong phiên bản trình điều khiển mới nhất của D-Link bán kèm với D-Link WUA-2340 Adapter. Tuy nhiên, hiện vẫn chưa có bản vá lỗi trình điều khiển DWL-G132 Adapter.
Lỗi bảo mật trong D-Link Adapter được phát hiện dưới sự phối hợp của H.D. Moore và "Johnny Cache" Ellch - một chuyên gia bảo mật Wi-Fi đồng thời cũng là người đặt vấn đề về các lỗi bảo mật trình điều khiển thiết bị không dây tại Hội nghị Black Hat vừa được tổ chức hỗi giữa năm nay.
Ellch cũng chính là người đã phát hiện ra lỗi bảo mật tương tự trong trình điều khiển thiết bị không dây Broadcom tích hợp trong hàng loạt sản phẩm laptop của Dell, HP, Gateway và một số hãng khác.
H.D. Moore đã bổ sung một mã có khả năng tấn công lỗi bảo mật D-Link Adapter vào bộ công cụ thử nghiệm bảo mật Metasploit.
Hoàng Dũng - (eWeek)
Firefox chống lừa đảo trực tuyến tốt hơn IE7
Mozilla đã nhờ hãng tư vấn độc lập SmartWare Consulting (Mỹ) kiểm tra hiệu quả của trình duyệt "Cáo lửa". Kết quả là Firefox chặn được 79% trang phishing, còn IE7 chỉ đạt 66%.
Đây được coi là động thái "trả đũa" của Mozilla sau khi Microsoft tuyên bố kết quả kiểm tra của hãng 3 Sharp LLC hồi tháng 9, cho biết IE7 lọc phishing tốt hơn các đối thủ, trong đó có sản phẩm của Mozilla, McAfee và EarthLink.
(Nguồn: pc-magazin)
Thử nghiệm trên 1.040 website lừa đảo, Firefox chặn được 820 trang khi chạy ở chế độ local, đạt độ chính xác 78,85%. Chế độ local kiểm tra danh sách các URL phishing đã biết được chứa ngay trên trình duyệt. Còn khi chạy trên Ask Google, hệ thống kiểm tra danh sách site lừa đảo được cập nhật trực tuyến, "Cáo lửa" chặn được 848 trang, đạt độ chính xác 81,5%.
IE7 khi tắt chế độ tự động kiểm tra trong bộ lọc chống phishing chỉ chặn được 16 trang (chính xác 1,54%). Khi bật chế độ này, IE7 chặn được 690 trang, chính xác 66,35%.
Trong đó có 243 trường hợp Firefox chặn được nhưng IE7 "bó tay" và 117 trường hợp IE thành công còn Firefox thất bại. Có 65 trường hợp cả hai trình duyệt đều bị trang lừa đảo qua mặt.
Cuộc kiểm tra đối chiếu giữa Firefox 2 và IE7 được thực hiện từ 19/10 tới 11/11 vừa qua, sử dụng danh sách site phishing của dịch vụ PhishTank. Các trang này được cập nhật nhờ một cộng đồng mạng kiểm tra và xác định. Bất kỳ URL lừa đảo nào mới cũng được đưa vào cơ sở dữ liệu kiểm tra.
Xem dữ liệu kiểm tra tại đây của Mozilla , phân tích hoạt động của IE7 mà Microsoft tiến hành tại đây
Theo Computerworld, VnExpress
Đây được coi là động thái "trả đũa" của Mozilla sau khi Microsoft tuyên bố kết quả kiểm tra của hãng 3 Sharp LLC hồi tháng 9, cho biết IE7 lọc phishing tốt hơn các đối thủ, trong đó có sản phẩm của Mozilla, McAfee và EarthLink.
Thử nghiệm trên 1.040 website lừa đảo, Firefox chặn được 820 trang khi chạy ở chế độ local, đạt độ chính xác 78,85%. Chế độ local kiểm tra danh sách các URL phishing đã biết được chứa ngay trên trình duyệt. Còn khi chạy trên Ask Google, hệ thống kiểm tra danh sách site lừa đảo được cập nhật trực tuyến, "Cáo lửa" chặn được 848 trang, đạt độ chính xác 81,5%.
IE7 khi tắt chế độ tự động kiểm tra trong bộ lọc chống phishing chỉ chặn được 16 trang (chính xác 1,54%). Khi bật chế độ này, IE7 chặn được 690 trang, chính xác 66,35%.
Trong đó có 243 trường hợp Firefox chặn được nhưng IE7 "bó tay" và 117 trường hợp IE thành công còn Firefox thất bại. Có 65 trường hợp cả hai trình duyệt đều bị trang lừa đảo qua mặt.
Cuộc kiểm tra đối chiếu giữa Firefox 2 và IE7 được thực hiện từ 19/10 tới 11/11 vừa qua, sử dụng danh sách site phishing của dịch vụ PhishTank. Các trang này được cập nhật nhờ một cộng đồng mạng kiểm tra và xác định. Bất kỳ URL lừa đảo nào mới cũng được đưa vào cơ sở dữ liệu kiểm tra.
Xem dữ liệu kiểm tra tại đây của Mozilla , phân tích hoạt động của IE7 mà Microsoft tiến hành tại đây
Theo Computerworld, VnExpress
15/11/06
15 câu hỏi thú vị về Firewall
1. Firewall là gì?
Firewall là một công cụ phần cứng hoặc phần mềm giúp bạn tránh được sự tấn công của các hacker, sâu máy tính, virus... khi truy cập vào mạng Internet. Nếu bạn sử dụng máy tính cá nhân tại nhà hoặc bạn là một doanh nghiệp nhỏ, thì sử dụng firewall là cách quan trọng và hiệu quả nhất để bảo vệ máy tính của bạn.
2. Tại sao người sử dụng máy tính lại cần đến firewall?
- Nếu không có firewall, khi truy cập vào Internet, các hacker sẽ dễ dàng đột nhập và ăn cắp thông tin cá nhân của bạn. Chúng có thể cài đặt những mật mã phá hủy các file hoặc gây ra sự cố cho máy tính. Chúng cũng có thể sử dụng máy tính của bạn để lan truyền virus ra các máy khác trong cùng hệ thống. Sử dụng firewall sẽ giúp bạn tránh được những phiền toái trên, dù bạn truy cập Internet bằng phương pháp nào - qua modem, cáp, hoặc thuê bao kỹ thuật số (DSL hoặc ADSL).
3. Nếu đã có sẵn chương trình firewall trong máy, tôi phải khởi động như thế nào?
- Nếu bạn sử dụng Windows Vista hay Windows XP, trong máy đã cài đặt sẵn chương trình Sevirce Pack 2 (SP2):
+ Click Start, sau đó click Control Panel
+ Vào phần Security Center, kích hoạt Windows Firewall
- Nếu hệ Windows XP của bạn chưa cài đặt sẵn SP2, bạn có thể download chương trình này tại địa chỉ www.microsoftupdate.com.
- Nếu bạn sử dụng 1 hệ Window khác như Win2000, Win 98..., bạn nên mua phần mềm hoặc phần cứng firewall ở ngòai và cài vào máy tính.
- Nếu bạn chưa chắc chắn là máy tính của mình đã có firewall hay chưa, bạn có thể vào Folder All Program để kiểm tra. Click Start, sau đó vào All Program, tìm xem chương trình firewall đã được cài đặt hay chưa. Các phần mềm firewall thường có những tên gọi như McAfee, Symantec, Tiny Personal Firewall...
4. Hệ điều hành Window của tôi không có sẵn chương trình firewall. Tôi nên làm gì?
- Những hệ điều hành Window cũ như Win 2000, Win Millennium Edition (Me), Win 98 đều không cài đặt sẵn chương trình firewall. Nếu muốn sử dụng chương trình này, bạn có thể mua ngoài để cài đặt vào máy.
5. Windows Firewall có những tác dụng gì?
- Windows Firewall có tác dụng bảo vệ các chương trình và thông tin trên máy tính cá nhân khỏi sự xâm nhập từ bên ngoài, đặc biệt là khi người sử dụng truy cập Internet. Firewall theo dõi tất cả những thông tin xuất phát từ máy tính của bạn và tự động bảo vệ chúng khỏi virus.
Khi cần thiết, chương trình firewall sẽ mở những cửa sổ bảo vệ và cho phép máy tính của bạn nhận các thông tin theo yêu cầu, ví dụ như một trang web mà bạn đã kích vào address. Còn những thông tin tự động gửi đến máy tính không theo yêu cầu sẽ bị firewall chặn lại.
6. Ngoài firewall, còn cần phải có những biện pháp bảo vệ nào khác không?
- Chương trình firewall không thể đảm bảo 100% an toàn cho máy tính của bạn tuy đây đang là biện pháp được đánh giá là có hiệu quả nhất hiện nay. Ngoài firewall, bạn nên sử dụng thêm một số phương pháp bảo vệ khác, như update hệ điều hành, cài đặt các phần mềm chống virus như Windows Live OneCare, Antispyware...
7. Tôi có nên sử dụng firewall không nếu tôi có nhiều hơn 1 chiếc máy tính ở nhà và công sở?
- Nên. Vì virus có thể lây lan từ một sang nhiều máy khác trên cùng một hệ thống.
8. Nếu máy tính của tôi thuộc hệ điều hành chủ của công ty, tôi có nên bật chương trình firewall lên không?
- Trong trường hợp này, bạn nên tuân theo các yêu cầu của bộ phận điều hành máy chủ. Trong một số trường hợp, bộ phận điều hành sẽ mặc định tất cả các máy trong hệ thống không thể sử dụng được chương trình firewall. Nếu máy tính cá nhân của bạn thực sự cần thiết phải có chương trình firewall, hãy thảo luận với bộ phận kỹ thuật để cài đặt riêng chương trình.
9. Tôi có nên sử dụng chương trình firewall cả phần cứng và phần mềm trên hệ điều hành Windows XP hay không?
- Không nên. Các chương trình phần mềm firewall phức tạp không thích hợp cho máy tính cá nhân tại nhà hay doanh nghiệp nhỏ mà chỉ thích hợp với hệ điều hành của các công ty lớn. Sử dụng cả 2 chương trình firewall phần cứng và phần mềm sẽ gây khó khăn khi truy cập Internet và các sự cố không mong đợi khác.
10. Tôi hiện đang sử dụng Windows XP Home Edition. Hệ điều hành này có sẵn chương trình Internet Connection Firewall hay không?
- Có. Cả 2 hệ điều hành Windows XP Home Edition và Windows XP Professional đều có cài đặt sẵn chương trình Internet Connection Firewall.
11. Windows Firewall có thể chống lại những gì?
- Windows Firewall hoạt động như một chương trình chống lại các loại sâu máy tính. Sâu máy tính cũng tương tự như virus, nhưng nó hoạt động độc lập hơn và có thể tự động lây nhiễm mà không cần sự trợ giúp của các chương trình khác.
12. Windows Firewall không thể chống lại những gì?
- Windows Firewall trong hệ điều hành Windows XP không thể chống lại 3 loại virus sau:
+ Các loại virus lan truyền qua email, như virus Trojan, thường giả dạng các phần mềm tiện ích và máy tính sẽ bị nhiễm virus ngay khi người sử dụng mở hoặc cài đặt các file này.
+ Thư rác hoặc các chương trình bị pop-up
+ Đường dẫn tới các hệ thống không dây kém an toàn khác.
13. Chương trình firewall có bảo vệ được hệ thống không dây hay không?
- Chương trình firewall chỉ có thể bảo vệ được một máy tính trên 1 hệ điều hành không dây, chứ không thể bảo vệ được cả một hệ thống. Nếu muốn bảo vệ cả hệ thống, bạn nên sử dụng thêm các chương trình mật mã như WPA hoặc WEP.
14. Tôi sử dụng máy laptop kết nối với hệ thống máy chủ của công ty có cài đặt chương trình firewall. Tôi nên làm gì khi đi du lịch?
- Bạn nên luôn luôn bật chương trình Internet Connection Firewall lên khi bạn truy cập vào Internet qua modem hoặc bất cứ một phương pháp nào khác khi bạn đi du lịch để tránh virus lây lan ra toàn bộ hệ thống máy của công ty.
15. Tôi có thể tìm hiểu những thông tin chi tiết về Windows Firewall và Firewall nói chung ở đâu?
- Hiện nay website cung cấp đầy đủ các thông tin về firewall nhất là Microsoft. Bạn có thể truy cập vào địa chỉ www.microsoft.com, sau đó vào mục Protect your PC Support hoặc Use the Internet Connection Firewall để tìm kiếm các thông tin cần thiết.
(sưu tầm)
Firewall là một công cụ phần cứng hoặc phần mềm giúp bạn tránh được sự tấn công của các hacker, sâu máy tính, virus... khi truy cập vào mạng Internet. Nếu bạn sử dụng máy tính cá nhân tại nhà hoặc bạn là một doanh nghiệp nhỏ, thì sử dụng firewall là cách quan trọng và hiệu quả nhất để bảo vệ máy tính của bạn.
2. Tại sao người sử dụng máy tính lại cần đến firewall?
- Nếu không có firewall, khi truy cập vào Internet, các hacker sẽ dễ dàng đột nhập và ăn cắp thông tin cá nhân của bạn. Chúng có thể cài đặt những mật mã phá hủy các file hoặc gây ra sự cố cho máy tính. Chúng cũng có thể sử dụng máy tính của bạn để lan truyền virus ra các máy khác trong cùng hệ thống. Sử dụng firewall sẽ giúp bạn tránh được những phiền toái trên, dù bạn truy cập Internet bằng phương pháp nào - qua modem, cáp, hoặc thuê bao kỹ thuật số (DSL hoặc ADSL).
3. Nếu đã có sẵn chương trình firewall trong máy, tôi phải khởi động như thế nào?
- Nếu bạn sử dụng Windows Vista hay Windows XP, trong máy đã cài đặt sẵn chương trình Sevirce Pack 2 (SP2):
+ Click Start, sau đó click Control Panel
+ Vào phần Security Center, kích hoạt Windows Firewall
- Nếu hệ Windows XP của bạn chưa cài đặt sẵn SP2, bạn có thể download chương trình này tại địa chỉ www.microsoftupdate.com.
- Nếu bạn sử dụng 1 hệ Window khác như Win2000, Win 98..., bạn nên mua phần mềm hoặc phần cứng firewall ở ngòai và cài vào máy tính.
- Nếu bạn chưa chắc chắn là máy tính của mình đã có firewall hay chưa, bạn có thể vào Folder All Program để kiểm tra. Click Start, sau đó vào All Program, tìm xem chương trình firewall đã được cài đặt hay chưa. Các phần mềm firewall thường có những tên gọi như McAfee, Symantec, Tiny Personal Firewall...
4. Hệ điều hành Window của tôi không có sẵn chương trình firewall. Tôi nên làm gì?
- Những hệ điều hành Window cũ như Win 2000, Win Millennium Edition (Me), Win 98 đều không cài đặt sẵn chương trình firewall. Nếu muốn sử dụng chương trình này, bạn có thể mua ngoài để cài đặt vào máy.
5. Windows Firewall có những tác dụng gì?
- Windows Firewall có tác dụng bảo vệ các chương trình và thông tin trên máy tính cá nhân khỏi sự xâm nhập từ bên ngoài, đặc biệt là khi người sử dụng truy cập Internet. Firewall theo dõi tất cả những thông tin xuất phát từ máy tính của bạn và tự động bảo vệ chúng khỏi virus.
Khi cần thiết, chương trình firewall sẽ mở những cửa sổ bảo vệ và cho phép máy tính của bạn nhận các thông tin theo yêu cầu, ví dụ như một trang web mà bạn đã kích vào address. Còn những thông tin tự động gửi đến máy tính không theo yêu cầu sẽ bị firewall chặn lại.
6. Ngoài firewall, còn cần phải có những biện pháp bảo vệ nào khác không?
- Chương trình firewall không thể đảm bảo 100% an toàn cho máy tính của bạn tuy đây đang là biện pháp được đánh giá là có hiệu quả nhất hiện nay. Ngoài firewall, bạn nên sử dụng thêm một số phương pháp bảo vệ khác, như update hệ điều hành, cài đặt các phần mềm chống virus như Windows Live OneCare, Antispyware...
7. Tôi có nên sử dụng firewall không nếu tôi có nhiều hơn 1 chiếc máy tính ở nhà và công sở?
- Nên. Vì virus có thể lây lan từ một sang nhiều máy khác trên cùng một hệ thống.
8. Nếu máy tính của tôi thuộc hệ điều hành chủ của công ty, tôi có nên bật chương trình firewall lên không?
- Trong trường hợp này, bạn nên tuân theo các yêu cầu của bộ phận điều hành máy chủ. Trong một số trường hợp, bộ phận điều hành sẽ mặc định tất cả các máy trong hệ thống không thể sử dụng được chương trình firewall. Nếu máy tính cá nhân của bạn thực sự cần thiết phải có chương trình firewall, hãy thảo luận với bộ phận kỹ thuật để cài đặt riêng chương trình.
9. Tôi có nên sử dụng chương trình firewall cả phần cứng và phần mềm trên hệ điều hành Windows XP hay không?
- Không nên. Các chương trình phần mềm firewall phức tạp không thích hợp cho máy tính cá nhân tại nhà hay doanh nghiệp nhỏ mà chỉ thích hợp với hệ điều hành của các công ty lớn. Sử dụng cả 2 chương trình firewall phần cứng và phần mềm sẽ gây khó khăn khi truy cập Internet và các sự cố không mong đợi khác.
10. Tôi hiện đang sử dụng Windows XP Home Edition. Hệ điều hành này có sẵn chương trình Internet Connection Firewall hay không?
- Có. Cả 2 hệ điều hành Windows XP Home Edition và Windows XP Professional đều có cài đặt sẵn chương trình Internet Connection Firewall.
11. Windows Firewall có thể chống lại những gì?
- Windows Firewall hoạt động như một chương trình chống lại các loại sâu máy tính. Sâu máy tính cũng tương tự như virus, nhưng nó hoạt động độc lập hơn và có thể tự động lây nhiễm mà không cần sự trợ giúp của các chương trình khác.
12. Windows Firewall không thể chống lại những gì?
- Windows Firewall trong hệ điều hành Windows XP không thể chống lại 3 loại virus sau:
+ Các loại virus lan truyền qua email, như virus Trojan, thường giả dạng các phần mềm tiện ích và máy tính sẽ bị nhiễm virus ngay khi người sử dụng mở hoặc cài đặt các file này.
+ Thư rác hoặc các chương trình bị pop-up
+ Đường dẫn tới các hệ thống không dây kém an toàn khác.
13. Chương trình firewall có bảo vệ được hệ thống không dây hay không?
- Chương trình firewall chỉ có thể bảo vệ được một máy tính trên 1 hệ điều hành không dây, chứ không thể bảo vệ được cả một hệ thống. Nếu muốn bảo vệ cả hệ thống, bạn nên sử dụng thêm các chương trình mật mã như WPA hoặc WEP.
14. Tôi sử dụng máy laptop kết nối với hệ thống máy chủ của công ty có cài đặt chương trình firewall. Tôi nên làm gì khi đi du lịch?
- Bạn nên luôn luôn bật chương trình Internet Connection Firewall lên khi bạn truy cập vào Internet qua modem hoặc bất cứ một phương pháp nào khác khi bạn đi du lịch để tránh virus lây lan ra toàn bộ hệ thống máy của công ty.
15. Tôi có thể tìm hiểu những thông tin chi tiết về Windows Firewall và Firewall nói chung ở đâu?
- Hiện nay website cung cấp đầy đủ các thông tin về firewall nhất là Microsoft. Bạn có thể truy cập vào địa chỉ www.microsoft.com, sau đó vào mục Protect your PC Support hoặc Use the Internet Connection Firewall để tìm kiếm các thông tin cần thiết.
(sưu tầm)
13/11/06
Mười mẹo bảo vệ mạng riêng ảo client
Mạng riêng ảo (VPN) ngày càng khẳng định được ưu thế lợi nhuận trong hiệu suất và giá cả của mình. Bạn có thể cung cấp quyền truy cập mạng từ xa cho nhân viên tin cậy hay các nhà đấu thầu giải pháp qua một mạng riêng ảo. Khoảng cách địa lý giờ không còn là vấn đề đáng ngại nữa.
Cùng với những bước phát triển mở rộng, bảo mật mạng đòi hỏi phải có các biện pháp tinh tế hơn, khéo léo hơn. Chỉ cần một máy từ xa mất quyền kiểm soát cũng có thể tạo ra con đường thâm nhập hấp dẫn và nguy hiểm cho những kẻ tấn công.
Dưới đây là 10 mẹo nhỏ chúng tôi xin cung cấp nhằm giúp bạn bảo mật an toàn mà vẫn đảm bảo yếu tố lợi nhuận từ các mạng riêng ảo VPN.
1. Sử dụng phương thức thẩm định quyền truy cập VPN mạnh nhất.
Chính xác là phương thức nào thì còn phụ thuộc vào từng cơ sở hạ tầng mạng. Bạn nên kiểm tra tài liệu hướng dẫn trong VPN hay hệ điều hành để xác định phương thức phù hợp nhất.
Nếu như mạng sử dụng server Microsoft thì phương thức thẩm định an toàn nhất là Extensible Authentication Protocol (Giao thức thẩm định mở rộng) và Transport Level Security (Bảo mật mức truyền vận), còn gọi là EAP-TLS. Chúng được sử dụng với các thẻ thông minh (smart card). Phương thức này đòi hỏi phải có một cơ sở hạ tầng khóa phổ biến (PKI), có thể mã hoá và phân phối toàn bộ thẻ thông minh một cách an toàn. Các giao thức Microsoft Challenge Handshake Authentication Protocol Version 2 (MS-CHAP v2) và Extensible Authentication Protocol (EAP) là sự lựa chọn tốt nhất cho các phương thức thẩm định bảo mật tiếp theo.
Các bạn không nên lựa chọn giao thức Password Authentication Protocol (PAP) - giao thức thẩm định mật khẩu, giao thức Shiva Password Authentication Protocol (SPAP) - giao thức thẩm định mật khẩu Shiva và giao thức thẩm định Handshake Challenge (CHAP), chúng quá yếu, không đảm bảo an toàn cho mạng của bạn.
2. Sử dụng phương thức mã hoá quyền truy cập VPN mạnh nhất.
Với mạng sử dụng server Microsoft, bạn nên dùng phương thức Layer Two Tunneling Protocol (L2TP) thực hiện với Internet Protocol security (IPsec -bảo mật giao thức Internet). Giao thức Point-to-Point Tunneling (PPTP) quá yếu, trừ phi mật khẩu client của bạn bảo đảm đủ mạnh (xem mẹo 6). OpenVPN, một mạng riêng ảo tầng sockert đơn (Single Socket Layer - SSL) có thể chạy với bộ thẩm định phiên cơ sở TLS, chương trình mã hoá Blowfish hay AES-256 và bộ thẩm định SHA1 của dữ liệu đường hầm.
3. Giới hạn quyền truy cập VPN với lý do thương mại hợp lý và chỉ khi cần thiết.
Kết nối mạng VPN là cánh cửa cho mạng LAN, chỉ nên mở khi cần thiết. Bạn nên giới hạn các nhân viên từ xa kết nối VPN cả ngày để check e-mail (xem mẹo 5). Với cả các nhà đấu thầu cũng nên ngăn việc kết nối tới VPN để download các file cần thiết thông thường (xem mẹo 4).
4. Cung cấp quyền truy cập các file được chọn qua mạng Intranet hay Extranet thay vì VPN.
Một website bảo mật HTTP Secure (HTTPS) với bộ thẩm định mật khẩu an toàn chỉ đưa các file được chọn lên một server đơn chứ không phải lên toàn bộ mạng, và có độ co giãn tốt hơn VPN.
5. Cho phép truy cập e-mail mà không cần truy cập vào VPN.
Trên server Microsoft Exchange, bạn nên cài proxy server Exchange để cho phép Outlook truy cập Exchange qua giao thức gọi thủ tục từ xa (RPC) ở HTTP. Thành phần này được bảo vệ bằng giao thức mã hoá SSL.
Với các dịch vụ e-mail khác, bạn có thể sử dụng giao thức Post Office Protocol (POP3) cùng giao thức nhận mail Internet Message Access Protocol (IMAP) hoặc giao thức gửi mail Simple Mail Transfer Protocol (SMTP). Bạn cũng nên sử dụng bộ thẩm định an toàn mật khẩu (SPA) và chương trình mã hoá SSL để chứng minh tính bảo mật cho các hệ thống mail này. Secure Web mail là một lựa chọn khác cho các nhân viên từ xa, nhất là khi họ đang đi du lịch hay sử dụng máy tính của người khác.
6. Thực thi và ép buộc nhân viên thực hiện chính sách mật khẩu an toàn.
Nếu vắng mặt chương trình thẩm định hai yếu tố (thẻ thông minh và biometrics), mạng của bạn sẽ chỉ an toàn tương ứng với mức mật khẩu yếu nhất.
Bạn không nên giữ quá lâu một mật khẩu mà nên thường xuyên thay đổi chúng, ít nhất 3 tháng 1 lần. Đừng sử dụng một từ tìm thấy trong từ điển hay một số liên quan đến điện thoại, mã số bảo mật xã hội, tên người thân trong gia đình, tên con vật nuôi để làm mật khẩu.
Mật khẩu nên thật khó hiểu, khó đoán ngay cả với các thành viên trong gia đình. Nó cũng không nên ngắn quá.
Tạo được yếu tố an toàn trong mật khẩu là một bước rất quan trọng.
7. Cung cấp chương trình diệt virus, chống spam, tường lửa cá nhân cho người dùng từ xa và yêu cầu họ sử dụng chúng.
Mỗi máy tính kết nối đầy đủ với VPN (xem mẹo 8) đều có thể phát tán chương trình độc hại qua mạng, tiềm ẩn nhiều nguy cơ ngắt giao dịch thương mại của công ty. Vì vậy bạn nên cung cấp các chương trình antivirus, antispam, firewall cá nhân cho nhân viên và yêu cầu họ phải sử dụng chúng.
8. Cách ly người dùng để kiểm chứng mức an toàn trong máy tính của họ trước khi cho phép kết nối vào mạng VPN.
Khi một máy tính khách hàng bắt đầu phiên làm việc VPN, nó sẽ không được quyền truy cập đầy đủ vào mạng tới khi nào được kiểm tra xong độ an toàn. Phần kiểm tra có thể là xác định dấu vết antivirus, antispam hiện tại; kiểm tra bản vá lỗi hệ điều hành đầy đủ, sửa chữa các lỗi bảo mật nghiêm trọng; phần mềm điều khiển từ xa không hoạt động; các keylogger hay Trojan.
Mặt hạn chế ở phương thức này là người dùng sẽ bị trễ mất vài phút khi muốn làm một số việc nào đó. Bạn có thể khắc phục bằng cách ghi nhớ lịch quét trong máy tính và giảm tần số quét xuống một vài ngày so với lần quét trước.
9. Cấm sử dụng mạng riêng ảo hay phần mềm điều khiển từ xa khác khi đang kết nối tới mạng của bạn.
Điều cuối cùng cần cho mạng của bạn là phân biệt nó với các mạng khác. Hầu hết phần mềm VPN thiết lập phần định hướng cho khách hàng sử dụng cổng vào mặc định, sau khi kết nối mặc định. Nhưng thường điều đó là tuỳ ý, không bắt buộc.
Khi tất cả lưu lượng của trình duyệt Internet liên quan đến công việc đểu được định tuyến qua mạng, tốc độ truyền tải trở nên chậm chạp đến mức thật khó chịu đựng. Thường khi đó các nhân viên từ xa chỉ muốn tắt tuỳ chọn này. Nhưng như thế cũng có nghĩa là thủ tiêu luôn chương trình bảo vệ trước các website độc hại mà đã thiết lập ở proxy hay gateway.
Một tường lửa cá nhân và một client proxy firewall cho phép các nhân viên có chế độ truy cập mạng từ xa an toàn mà không làm giảm tốc độ kết nối Internet của họ. Bạn cũng có thể thiết lập một chính sách rõ ràng về cách dùng Internet khi kết nối với VPN như thế nào cho an toàn.
10. Bảo mật mạng không dây từ xa.
Các nhân viên làm việc ở nhà thường sử dụng laptop kết nối tới cáp hay modem DSL qua điểm truy cập không dây riêng của họ.
Đáng tiếc, nhiều router không dây chẳng bao giờ được cấu hình an toàn. Chúng chỉ đơn thuần được kết nối và bật lên sử dụng. Hãy hướng dẫn nhân viên cách cấu hình router không dây, các máy tính WPA với một khoá “tiền chia sẻ”, cách cấu hình tường lửa cá nhân và giải thích cho họ biết tầm quan trọng của bảo mật mạng tại nhà.
Duy trì bảo mật mạng đòi hỏi luôn phải có sự cảnh giác nhất định. Duy trì bảo mật mạng riêng ảo thậm chí còn phải cảnh giác hơn. Nhưng dựa vào 10 mẹo trên bạn có thể ít phải đối mặt với các vấn đề liên quan đến VPN hơn rất nhiều.
(st)
Cùng với những bước phát triển mở rộng, bảo mật mạng đòi hỏi phải có các biện pháp tinh tế hơn, khéo léo hơn. Chỉ cần một máy từ xa mất quyền kiểm soát cũng có thể tạo ra con đường thâm nhập hấp dẫn và nguy hiểm cho những kẻ tấn công.
Dưới đây là 10 mẹo nhỏ chúng tôi xin cung cấp nhằm giúp bạn bảo mật an toàn mà vẫn đảm bảo yếu tố lợi nhuận từ các mạng riêng ảo VPN.
1. Sử dụng phương thức thẩm định quyền truy cập VPN mạnh nhất.
Chính xác là phương thức nào thì còn phụ thuộc vào từng cơ sở hạ tầng mạng. Bạn nên kiểm tra tài liệu hướng dẫn trong VPN hay hệ điều hành để xác định phương thức phù hợp nhất.
Nếu như mạng sử dụng server Microsoft thì phương thức thẩm định an toàn nhất là Extensible Authentication Protocol (Giao thức thẩm định mở rộng) và Transport Level Security (Bảo mật mức truyền vận), còn gọi là EAP-TLS. Chúng được sử dụng với các thẻ thông minh (smart card). Phương thức này đòi hỏi phải có một cơ sở hạ tầng khóa phổ biến (PKI), có thể mã hoá và phân phối toàn bộ thẻ thông minh một cách an toàn. Các giao thức Microsoft Challenge Handshake Authentication Protocol Version 2 (MS-CHAP v2) và Extensible Authentication Protocol (EAP) là sự lựa chọn tốt nhất cho các phương thức thẩm định bảo mật tiếp theo.
Các bạn không nên lựa chọn giao thức Password Authentication Protocol (PAP) - giao thức thẩm định mật khẩu, giao thức Shiva Password Authentication Protocol (SPAP) - giao thức thẩm định mật khẩu Shiva và giao thức thẩm định Handshake Challenge (CHAP), chúng quá yếu, không đảm bảo an toàn cho mạng của bạn.
2. Sử dụng phương thức mã hoá quyền truy cập VPN mạnh nhất.
Với mạng sử dụng server Microsoft, bạn nên dùng phương thức Layer Two Tunneling Protocol (L2TP) thực hiện với Internet Protocol security (IPsec -bảo mật giao thức Internet). Giao thức Point-to-Point Tunneling (PPTP) quá yếu, trừ phi mật khẩu client của bạn bảo đảm đủ mạnh (xem mẹo 6). OpenVPN, một mạng riêng ảo tầng sockert đơn (Single Socket Layer - SSL) có thể chạy với bộ thẩm định phiên cơ sở TLS, chương trình mã hoá Blowfish hay AES-256 và bộ thẩm định SHA1 của dữ liệu đường hầm.
3. Giới hạn quyền truy cập VPN với lý do thương mại hợp lý và chỉ khi cần thiết.
Kết nối mạng VPN là cánh cửa cho mạng LAN, chỉ nên mở khi cần thiết. Bạn nên giới hạn các nhân viên từ xa kết nối VPN cả ngày để check e-mail (xem mẹo 5). Với cả các nhà đấu thầu cũng nên ngăn việc kết nối tới VPN để download các file cần thiết thông thường (xem mẹo 4).
4. Cung cấp quyền truy cập các file được chọn qua mạng Intranet hay Extranet thay vì VPN.
Một website bảo mật HTTP Secure (HTTPS) với bộ thẩm định mật khẩu an toàn chỉ đưa các file được chọn lên một server đơn chứ không phải lên toàn bộ mạng, và có độ co giãn tốt hơn VPN.
5. Cho phép truy cập e-mail mà không cần truy cập vào VPN.
Trên server Microsoft Exchange, bạn nên cài proxy server Exchange để cho phép Outlook truy cập Exchange qua giao thức gọi thủ tục từ xa (RPC) ở HTTP. Thành phần này được bảo vệ bằng giao thức mã hoá SSL.
Với các dịch vụ e-mail khác, bạn có thể sử dụng giao thức Post Office Protocol (POP3) cùng giao thức nhận mail Internet Message Access Protocol (IMAP) hoặc giao thức gửi mail Simple Mail Transfer Protocol (SMTP). Bạn cũng nên sử dụng bộ thẩm định an toàn mật khẩu (SPA) và chương trình mã hoá SSL để chứng minh tính bảo mật cho các hệ thống mail này. Secure Web mail là một lựa chọn khác cho các nhân viên từ xa, nhất là khi họ đang đi du lịch hay sử dụng máy tính của người khác.
6. Thực thi và ép buộc nhân viên thực hiện chính sách mật khẩu an toàn.
Nếu vắng mặt chương trình thẩm định hai yếu tố (thẻ thông minh và biometrics), mạng của bạn sẽ chỉ an toàn tương ứng với mức mật khẩu yếu nhất.
Bạn không nên giữ quá lâu một mật khẩu mà nên thường xuyên thay đổi chúng, ít nhất 3 tháng 1 lần. Đừng sử dụng một từ tìm thấy trong từ điển hay một số liên quan đến điện thoại, mã số bảo mật xã hội, tên người thân trong gia đình, tên con vật nuôi để làm mật khẩu.
Mật khẩu nên thật khó hiểu, khó đoán ngay cả với các thành viên trong gia đình. Nó cũng không nên ngắn quá.
Tạo được yếu tố an toàn trong mật khẩu là một bước rất quan trọng.
7. Cung cấp chương trình diệt virus, chống spam, tường lửa cá nhân cho người dùng từ xa và yêu cầu họ sử dụng chúng.
Mỗi máy tính kết nối đầy đủ với VPN (xem mẹo 8) đều có thể phát tán chương trình độc hại qua mạng, tiềm ẩn nhiều nguy cơ ngắt giao dịch thương mại của công ty. Vì vậy bạn nên cung cấp các chương trình antivirus, antispam, firewall cá nhân cho nhân viên và yêu cầu họ phải sử dụng chúng.
8. Cách ly người dùng để kiểm chứng mức an toàn trong máy tính của họ trước khi cho phép kết nối vào mạng VPN.
Khi một máy tính khách hàng bắt đầu phiên làm việc VPN, nó sẽ không được quyền truy cập đầy đủ vào mạng tới khi nào được kiểm tra xong độ an toàn. Phần kiểm tra có thể là xác định dấu vết antivirus, antispam hiện tại; kiểm tra bản vá lỗi hệ điều hành đầy đủ, sửa chữa các lỗi bảo mật nghiêm trọng; phần mềm điều khiển từ xa không hoạt động; các keylogger hay Trojan.
Mặt hạn chế ở phương thức này là người dùng sẽ bị trễ mất vài phút khi muốn làm một số việc nào đó. Bạn có thể khắc phục bằng cách ghi nhớ lịch quét trong máy tính và giảm tần số quét xuống một vài ngày so với lần quét trước.
9. Cấm sử dụng mạng riêng ảo hay phần mềm điều khiển từ xa khác khi đang kết nối tới mạng của bạn.
Điều cuối cùng cần cho mạng của bạn là phân biệt nó với các mạng khác. Hầu hết phần mềm VPN thiết lập phần định hướng cho khách hàng sử dụng cổng vào mặc định, sau khi kết nối mặc định. Nhưng thường điều đó là tuỳ ý, không bắt buộc.
Khi tất cả lưu lượng của trình duyệt Internet liên quan đến công việc đểu được định tuyến qua mạng, tốc độ truyền tải trở nên chậm chạp đến mức thật khó chịu đựng. Thường khi đó các nhân viên từ xa chỉ muốn tắt tuỳ chọn này. Nhưng như thế cũng có nghĩa là thủ tiêu luôn chương trình bảo vệ trước các website độc hại mà đã thiết lập ở proxy hay gateway.
Một tường lửa cá nhân và một client proxy firewall cho phép các nhân viên có chế độ truy cập mạng từ xa an toàn mà không làm giảm tốc độ kết nối Internet của họ. Bạn cũng có thể thiết lập một chính sách rõ ràng về cách dùng Internet khi kết nối với VPN như thế nào cho an toàn.
10. Bảo mật mạng không dây từ xa.
Các nhân viên làm việc ở nhà thường sử dụng laptop kết nối tới cáp hay modem DSL qua điểm truy cập không dây riêng của họ.
Đáng tiếc, nhiều router không dây chẳng bao giờ được cấu hình an toàn. Chúng chỉ đơn thuần được kết nối và bật lên sử dụng. Hãy hướng dẫn nhân viên cách cấu hình router không dây, các máy tính WPA với một khoá “tiền chia sẻ”, cách cấu hình tường lửa cá nhân và giải thích cho họ biết tầm quan trọng của bảo mật mạng tại nhà.
Duy trì bảo mật mạng đòi hỏi luôn phải có sự cảnh giác nhất định. Duy trì bảo mật mạng riêng ảo thậm chí còn phải cảnh giác hơn. Nhưng dựa vào 10 mẹo trên bạn có thể ít phải đối mặt với các vấn đề liên quan đến VPN hơn rất nhiều.
(st)
5 cách sao lưu dữ liệu an toàn
Sao lưu (backup) dữ liệu là cách tốt nhất hiện nay để bảo vệ dữ liệu của bạn. Bài viết này sẽ đưa ra năm cách sao lưu dữ liệu khác nhau để bạn lựa chọn tùy theo hoàn cảnh và điều kiện của mình:
1. Bút nhớ
Bút nhớ (hay còn gọi là đĩa flash USB) là thiết bị giúp sao lưu nhanh gọn nhất bởi tính năng ưu việt của nó trong việc truyền tải dữ liệu. Các loại bút nhớ giao tiếp với máy tính thông qua cổng USB. Các máy tính hiện đại đều có cổng giao tiếp USB 2.0 cho phép tốc độ truyền tải dữ liệu lên đến 480 MB/giây (các máy tính cũ với cổng USB 1.0 chỉ cho phép tốc độ truyền tải đến 12 MB/giây). Với ưu điểm này, việc sao lưu lên bút nhớ sẽ rất nhanh chóng và tiện dụng.
Tuy nhiên, một nhược điểm lớn của nó khi sử dụng trong việc sao lưu là không gian lưu trữ nhỏ. Mặc dù ngày nay trên thị trường đã có những loại bút nhớ có dung lượng lưu trữ lớn (hơn 2 GB) nhưng đa số người tiêu dùng chỉ ưa thích trong khoảng từ 512 MB đến 1 GB. Do đó, nếu dùng bút nhớ thì bạn chỉ nên sao lưu những loại dữ liệu quan trọng như các tài liệu cá nhân, công việc...
2. Đĩa CD và DVD
Sao lưu vào đĩa CD là một cách dùng rất phổ biến hiện nay. Với khoảng vài trăm nghìn đồng, bạn đã có thể mua ngay một ổ ghi đĩa CD và giá thành của các đĩa CD trắng dùng để ghi cũng rất rẻ, chỉ vài nghìn đồng. Mỗi đĩa CD có thể lưu trữ được khoảng 700 MB dữ liệu và việc dùng nhiều đĩa CD để sao lưu là không thành vấn đề. Hơn nữa, tất cả các máy vi tính hiện nay đều có tối thiểu một ổ đĩa CD.
Ở mức cao hơn, đĩa DVD sẽ làm bạn thật sự ngạc nhiên bởi khả năng lưu trữ của mình. Để sao lưu 7 GB dữ liệu, bạn phải cần đến 10 đĩa CD, trong khi đó chỉ với một đĩa DVD hai lớp hoặc hai đĩa DVD một lớp là bạn đã “dư sức qua cầu” rồi. Tuy nhiên, để sử dụng được đĩa DVD để sao lưu thì bạn phải có ổ ghi DVD và các đĩa ghi DVD. Nó đòi hỏi bạn một khoản đầu tư khá cao so với ổ đĩa ghi CD và các đĩa CD. Vấn đề đơn giản ở đây chỉ là khoảng cách giá thành giữa chúng còn rất lớn, khiến đa số người tiêu dùng vẫn thích chọn đĩa CD hơn.
3. Đĩa cứng gắn ngoài
Đây là cách sao lưu dữ liệu khá mới mẻ nhưng rất năng động và hiệu quả. Để có thể thực iện sao lưu theo cách này, bạn cần phải có một đĩa cứng và một hộp đựng đĩa cứng gọi là HDD Box.
Theo đó, đĩa cứng sẽ giao tiếp với máy tính thông qua cổng USB của hộp đựng đĩa cứng. Lúc này, hoạt động của nó cũng giống hệt như một bút nhớ và bạn có thể tiến hành sao lưu một cách dễ dàng. Dung lượng lưu trữ của nó chính là dung lượng của đĩa cứng trong HDD Box. Do đó, muốn lưu trữ nhiều thì bạn cần có đĩa cứng với dung lượng lớn và tất nhiên chi phí đầu tư cũng sẽ tăng theo dung lượng đĩa cứng.
4. Đĩa cứng gắn trong
Với cách sao lưu này, bạn cần có một đĩa cứng mới gắn thêm vào bên trong thùng máy cùng với đĩa cứng hiện hành. Sự khác biệt so với đĩa cứng gắn ngoài là đĩa cứng gắn trong được kết nối cố định trong thùng máy, giống như thêm một đĩa cứng nữa cho máy tính, tức là không có tính di động so với đĩa cứng gắn ngoài. Từ đó, bạn có thể sao lưu các dữ liệu cần thiết từ đĩa cứng hiện hành vào đĩa cứng mới để đảm bảo an toàn không mất dữ liệu.
Ở mức độ sao lưu dữ liệu an toàn hơn, đó là sử dụng công nghệ RAID (Redundant Array of Independent Disks), cụ thể ở đây là RAID 1. Để thực hiện điều này, bạn cần có một đĩa cứng mới có dung lượng tương đương với đĩa cứng hiện hành. Theo đó, toàn bộ dữ liệu được lưu trên hai đĩa cứng
này sẽ giống hệt nhau. Trong hệ thống máy tính, bạn chỉ nhìn thấy một đĩa duy nhất mà thôi. Khi một đĩa gặp trục trặc hoặc hư hỏng thì đĩa kia vẫn tiếp tục hoạt động bình thường.
5. Lưu trữ trực tuyến
Các dịch vụ lưu trữ trực tuyến hiện nay đã đem lại một cách sao lưu mới cũng rất hiệu quả cho tất cả máy tính có kết nối Internet. Chi phí đầu tư cho hình thức sao lưu này là chấp nhận được, bạn chỉ phải tốn phí kết nối Internet và trả phí lưu trữ trực tuyến nếu dùng các dịch vụ có thu phí. Với các dịch vụ miễn phí, bạn chỉ có thể sao lưu một lượng dữ liệu hạn chế mà thôi. Hơn nữa, tốc độ kết nối Internet sẽ là một vấn đề rất quan trọng nếu bạn muốn sao lưu theo hình thức này.
1. Bút nhớ
Bút nhớ (hay còn gọi là đĩa flash USB) là thiết bị giúp sao lưu nhanh gọn nhất bởi tính năng ưu việt của nó trong việc truyền tải dữ liệu. Các loại bút nhớ giao tiếp với máy tính thông qua cổng USB. Các máy tính hiện đại đều có cổng giao tiếp USB 2.0 cho phép tốc độ truyền tải dữ liệu lên đến 480 MB/giây (các máy tính cũ với cổng USB 1.0 chỉ cho phép tốc độ truyền tải đến 12 MB/giây). Với ưu điểm này, việc sao lưu lên bút nhớ sẽ rất nhanh chóng và tiện dụng.
Tuy nhiên, một nhược điểm lớn của nó khi sử dụng trong việc sao lưu là không gian lưu trữ nhỏ. Mặc dù ngày nay trên thị trường đã có những loại bút nhớ có dung lượng lưu trữ lớn (hơn 2 GB) nhưng đa số người tiêu dùng chỉ ưa thích trong khoảng từ 512 MB đến 1 GB. Do đó, nếu dùng bút nhớ thì bạn chỉ nên sao lưu những loại dữ liệu quan trọng như các tài liệu cá nhân, công việc...
2. Đĩa CD và DVD
Sao lưu vào đĩa CD là một cách dùng rất phổ biến hiện nay. Với khoảng vài trăm nghìn đồng, bạn đã có thể mua ngay một ổ ghi đĩa CD và giá thành của các đĩa CD trắng dùng để ghi cũng rất rẻ, chỉ vài nghìn đồng. Mỗi đĩa CD có thể lưu trữ được khoảng 700 MB dữ liệu và việc dùng nhiều đĩa CD để sao lưu là không thành vấn đề. Hơn nữa, tất cả các máy vi tính hiện nay đều có tối thiểu một ổ đĩa CD.
Ở mức cao hơn, đĩa DVD sẽ làm bạn thật sự ngạc nhiên bởi khả năng lưu trữ của mình. Để sao lưu 7 GB dữ liệu, bạn phải cần đến 10 đĩa CD, trong khi đó chỉ với một đĩa DVD hai lớp hoặc hai đĩa DVD một lớp là bạn đã “dư sức qua cầu” rồi. Tuy nhiên, để sử dụng được đĩa DVD để sao lưu thì bạn phải có ổ ghi DVD và các đĩa ghi DVD. Nó đòi hỏi bạn một khoản đầu tư khá cao so với ổ đĩa ghi CD và các đĩa CD. Vấn đề đơn giản ở đây chỉ là khoảng cách giá thành giữa chúng còn rất lớn, khiến đa số người tiêu dùng vẫn thích chọn đĩa CD hơn.
3. Đĩa cứng gắn ngoài
Đây là cách sao lưu dữ liệu khá mới mẻ nhưng rất năng động và hiệu quả. Để có thể thực iện sao lưu theo cách này, bạn cần phải có một đĩa cứng và một hộp đựng đĩa cứng gọi là HDD Box.
Theo đó, đĩa cứng sẽ giao tiếp với máy tính thông qua cổng USB của hộp đựng đĩa cứng. Lúc này, hoạt động của nó cũng giống hệt như một bút nhớ và bạn có thể tiến hành sao lưu một cách dễ dàng. Dung lượng lưu trữ của nó chính là dung lượng của đĩa cứng trong HDD Box. Do đó, muốn lưu trữ nhiều thì bạn cần có đĩa cứng với dung lượng lớn và tất nhiên chi phí đầu tư cũng sẽ tăng theo dung lượng đĩa cứng.
4. Đĩa cứng gắn trong
Với cách sao lưu này, bạn cần có một đĩa cứng mới gắn thêm vào bên trong thùng máy cùng với đĩa cứng hiện hành. Sự khác biệt so với đĩa cứng gắn ngoài là đĩa cứng gắn trong được kết nối cố định trong thùng máy, giống như thêm một đĩa cứng nữa cho máy tính, tức là không có tính di động so với đĩa cứng gắn ngoài. Từ đó, bạn có thể sao lưu các dữ liệu cần thiết từ đĩa cứng hiện hành vào đĩa cứng mới để đảm bảo an toàn không mất dữ liệu.
Ở mức độ sao lưu dữ liệu an toàn hơn, đó là sử dụng công nghệ RAID (Redundant Array of Independent Disks), cụ thể ở đây là RAID 1. Để thực hiện điều này, bạn cần có một đĩa cứng mới có dung lượng tương đương với đĩa cứng hiện hành. Theo đó, toàn bộ dữ liệu được lưu trên hai đĩa cứng
này sẽ giống hệt nhau. Trong hệ thống máy tính, bạn chỉ nhìn thấy một đĩa duy nhất mà thôi. Khi một đĩa gặp trục trặc hoặc hư hỏng thì đĩa kia vẫn tiếp tục hoạt động bình thường.
5. Lưu trữ trực tuyến
Các dịch vụ lưu trữ trực tuyến hiện nay đã đem lại một cách sao lưu mới cũng rất hiệu quả cho tất cả máy tính có kết nối Internet. Chi phí đầu tư cho hình thức sao lưu này là chấp nhận được, bạn chỉ phải tốn phí kết nối Internet và trả phí lưu trữ trực tuyến nếu dùng các dịch vụ có thu phí. Với các dịch vụ miễn phí, bạn chỉ có thể sao lưu một lượng dữ liệu hạn chế mà thôi. Hơn nữa, tốc độ kết nối Internet sẽ là một vấn đề rất quan trọng nếu bạn muốn sao lưu theo hình thức này.
Đặt Password an toàn như thế nào?
Yahoo!Messenger là một công cụ trực tuyến quen thuộc và thân thiết với rất nhiều người. Nó đã trở thành một nhịp cầu quan trọng để kết nối mọi người tren khắp thế giới. Mỗi nickname gắn với mõi người như một minh chứng cho sự tồn tại của người đó trên thế giới ảo.
Quan trọng là vậy nhưng đã có rất nhiều bạn trở thành nạn nhân của các hacker, mất nick, mất danh sách nick của bạn bè và thậm chí còn bị hacker lợi dụng nick để làm việc xấu. Bảo vệ password, cũng chính là bảo vệ “mình” trong cuộc sống tại thế giới ảo...
Đặt pass chống chương trình Keylog
Keylog là các chương trình có khả năng ghi lại các phím gõ của bàn phím. Có những chương trình còn có cả khả năng ghi lại hình ảnh, clipboard. Để đối phó với “thảm họa” này, thay vì cách gõ pass thông thường, bạn có thể tham khảo cách gõ sau:
- Giữ phím Alt sau đó gõ vào các ký tự số Numlock bên phải bàn phím, đối chiếu với bảng sau bạn sẽ biết rõ hơn cách gõ này. Ví dụ: Cần gõ al, bạn giữ phím Alt và gõ số 9, 8 sau đó lại giữ phím Alt và gõ số 4, 8. Khi bạn gõ như vậy các chương trình keylog sẽ không hiểu bạn gõ al mà chỉ ghi lại được phím Alt rồi. Các bạn cũng chú ý, với phương pháp này, các ký tự có thể khác nhau đối với từng font. Font chuẩn thường sử dụng trên Y!M là phông Arial và Tohoma, đối với font Times New Roman các ký tự chữ sẽ giảm xuống 1 đơn vị, ví dụ Alt + 9 +7 = a, Alt + 9 +8 = b.
Bảng mã dưới đây (kết hợp giữa phím Alt + số đứng sau sẽ ra ký tự đứng trước)

Đặt Pass chống chương trình Magic
Các chương trình Magic có thể “cuỗm” pass của Y!M bằng cách tạo ra giao diện giống hệt chương trình Y!M, sau đó gửi tin nhắn chứa thông tin về user và pass của nạn nhân về một địa chỉ Email nào đó cho người cài đặt Magic mặc định trước. Các cách đặt pass thông thường đều không tránh được mất pass. Bạn có thể đặt pass theo cách sau: al thì lúc Magic gửi pass về email của hacker thì sẽ là chữ in đậm al (vì trong email, đây là thẻ quy định chữ đậm).
Các bạn có thể biến đổi thành nhiều dạng như 123 (Sau khi gõ thì bạn ấn phím Space rồi mới gõ 12, như vậy khi chương trình Magic gửi về sẽ là 123 in đậm, điều này khiến haker khó phát hiện ra dấu cách.
(st)
Quan trọng là vậy nhưng đã có rất nhiều bạn trở thành nạn nhân của các hacker, mất nick, mất danh sách nick của bạn bè và thậm chí còn bị hacker lợi dụng nick để làm việc xấu. Bảo vệ password, cũng chính là bảo vệ “mình” trong cuộc sống tại thế giới ảo...
Đặt pass chống chương trình Keylog
- Giữ phím Alt sau đó gõ vào các ký tự số Numlock bên phải bàn phím, đối chiếu với bảng sau bạn sẽ biết rõ hơn cách gõ này. Ví dụ: Cần gõ al, bạn giữ phím Alt và gõ số 9, 8 sau đó lại giữ phím Alt và gõ số 4, 8. Khi bạn gõ như vậy các chương trình keylog sẽ không hiểu bạn gõ al mà chỉ ghi lại được phím Alt rồi. Các bạn cũng chú ý, với phương pháp này, các ký tự có thể khác nhau đối với từng font. Font chuẩn thường sử dụng trên Y!M là phông Arial và Tohoma, đối với font Times New Roman các ký tự chữ sẽ giảm xuống 1 đơn vị, ví dụ Alt + 9 +7 = a, Alt + 9 +8 = b.
Bảng mã dưới đây (kết hợp giữa phím Alt + số đứng sau sẽ ra ký tự đứng trước)
Đặt Pass chống chương trình Magic
Các chương trình Magic có thể “cuỗm” pass của Y!M bằng cách tạo ra giao diện giống hệt chương trình Y!M, sau đó gửi tin nhắn chứa thông tin về user và pass của nạn nhân về một địa chỉ Email nào đó cho người cài đặt Magic mặc định trước. Các cách đặt pass thông thường đều không tránh được mất pass. Bạn có thể đặt pass theo cách sau: al thì lúc Magic gửi pass về email của hacker thì sẽ là chữ in đậm al (vì trong email, đây là thẻ quy định chữ đậm).
Các bạn có thể biến đổi thành nhiều dạng như 123 (Sau khi gõ thì bạn ấn phím Space rồi mới gõ 12, như vậy khi chương trình Magic gửi về sẽ là 123 in đậm, điều này khiến haker khó phát hiện ra dấu cách.
(st)
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)